Quy trình lựa chọn một hệ thống máy nén khí phù hợp và tiết kiệm nhất

1.1  lựa chọn các thành phần cấu thành hệ thống máy nén khí tiêu chuẩn.

 

 

 

 

sơ đồ hệ thống máy nén khí
Sơ đồ hệ thống máy nén khí
cấu tạo hệ thống máy nén khí
Các thành phần trong hệ thống máy nén khí

1.2 lựa chọn thông số kỷ thuật của máy nén

Vấn đề quan trọng trong chế độ làm việc của máy nén khí là lưu lượng và áp suất:

1. Lưu lượng khí không đổi"

Trong trường hợp sử dụng máy nén khí Piston, lưu lượng được biểu thị bằng lượng không khí bị đẩy ra. Lưu lượng khí thực tế là là tích cửa lưu lượng khí lý thuyết vả  hiệu suất thể tích. ( xem thêm về cách tính hiệu suất thể tích của máy nén khí).

Đối với máy nén khí hoạt động theo kiểu quay tròn ( máy nén khí trục vít...), thì thường được biểu thị bằng lưu lượng thực tế. thông thường máy  được thiết kế để đạt hiệu suất đoan nhiệt toàn phần khi đủ 100% lượng gió. Vì vậy nếu chọn máy nén quá lớn so với nhu cầu cần thiết thì sẽ duy trì máy hoạt động ở mức tải trọng thấp do đó hiệu suất chung sẽ thấp. vì vậy khi quyết định chọn công suất máy thì phải tính đến đặc tính tải để vận hành máy ở mức độ gần bằng tải toàn phần, và trong trường hợp tải thường biến động thì chọn công suất máy ứng với tải ở mức cao nhất.

2. Áp suất.

 Áp suất ra của máy chính là áp suất sử dụng thực tế cộng với áp suất tổn hao trong các thiết bị xử lý khí nén và đường ống.

thông thường hiệu suất đoạn nhiệt toàn phần đạt được cực đại khi áp suất gần bằng áp suất sử dụng thực tế, khi đó nếu áp lực giảm thì hiệu suất đoạn nhiệt toàn phần cũng giảm. Vì vậy nếu chọn máy nén khí mà mức độ hao tổn áp suất quá lớn thì máy sẽ hoạt động với hiệu suất thấp.

3. Lựa chọn máy nén khí tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

cho dù  lưu lượng khí và áp lực khí ra có sai lệch đôi chút so với nhu cầu của bạn, nhưng việc lựa chọn máy nén khí tiêu chuẩn sẽ giúp bạn nhận hàng nhanh chóng, giá thiết bị củng rẻ, việc cung cấp phụ tùng bổ sung củng nhanh chóng, nói chung các dịch vụ đều thuận tiện , và kinh tế.

1.3 Hiệu suất của máy nén khí

1. Công suất máy nén càng lớn thì càng có lợi về hiệu suất đoạn nhiệt toàn phần mặt khác nếu công suất lớn thì đường kính xilanh củng lớn tạo thuận lợi trong việc thiết kế, chế tạo, gio đó tỷ lệ tổn thất cơ khí và tổn thất lưu lượng sẽ giảm đi, hiệu suất đoạn nhiệt toàn phần củng sẽ tốt hơn

2/ So với máy nén khí 1 cấp thì nguồn động lực cần thiết cho máy nén 2 cấp ít hơn.

Thông thường máy nén có lưu lượng thấp và công suất dưới 75Kw thì chọn máy nén 1 cấp, máy nén có lưu lượng lớn hơn mức đó thì chọn máy nén 2 cấp đó là vì:  Đối với máy nén có công suất lớn hơn 100kw giá có cao hơn chút ít nhưng xét kỹ tới chi phí điện năng lâu dài thì dùng máy nén 2 cấp sẽ kinh tế hơn

3/ So với máy nén 1 cấp nhiệt độ khí xã cũa máy nén 2 cấp là thấp hơn:

Ví dụ: khí được nén lên áp suất 7kg/cm2

- đối với máy nén 1 cấp là khoảng 160 độ C.

- Đối với máy nén 2 cấp là khoảng 110 độ C.

Nhiệt độ thấp sẽ giũ được trạng thái bôi trơn tốt hơn bên trong xi lanh, làm cho sự tích tụ cac bon ( do sự biến chất của dầu bôi trơn)...

1.4 Lựa chọn các thiết bị hợp thành hệ thống khí nén

1/ Trường hợp  cùng chủng loại thiết bị và cùng tổng công suất, các thiết bị được trang bị cho 1 loại máy nén khí thì số máy càng nhiều thì càng tốn diện tích lắp đặt.

2/ Nếu tổng công suất như nhau thì số máy càng nhiều thì càng tốn chi phí vận hành và bảo dưỡng.

Từ những vấn đề trên có thể rút ra những điểm sau:

- Nếu có thể thì tăng công suất máy

- Nếu máy nén lớn thì chạy máy nén 2 cấp

- Nếu có thể thì giảm bớt số lượng máy

Nhưng như đã nói ở trên thực tế diễn ra không đúng như vậy, nếu tăng công suất lên lớn quá thì sẽ lãng phí nhiều về tải, nếu luôn vận hành ở mức thấp thì dẫn tới hiệu suất thấp nên không kinh tế. Quan trọng là phải lụa chọn máy làm sao để vận hành máy ở mức không dưới mức 50% công suất. Mặt khác củng cần tính đến mức độ quan trọng của máy nén đó, cũng như sự phân bố rủi ro ở mức nào để chọn lựa thích hợp

Ngoài những vấn đề đó, củng cần phải tính đến vấn đề đầu tư, những khó khăn có thể gặp phải trong tương lai, cần lưu ý một số vấn đề sau.

a/ Tổng chi phí thiết kế: Những chi phí liên quan đến thiết bị như máy nén, thiết bị điện, giá phụ tùng cần thiết, nền móng, nhà xưỡng

b/ Chi phí vận hành trước hết là chi phí điện năng, chi phí nước làm mát, chi phí dầu bôi trơn....

c/ Chi phí quản lý, bảo dưỡng: Chi phí trả lương cho người quản lý, các chi phí về phụ tùng thay thế

d/ Lãi và thời gian hoàn vốn

e/ Nơi lắp đặt: Lắp đặt tập trung và lắp đặt phân tán, cái nào có lợi hơn

f/ Kế hoạch sản xuất trong tương lai

g/ Sự biến động về tải: Sự biến động trong 1 ngày, hoặc tỷ lệ biến động theo mùa

h/ Mức độ cần thiết: Vận hành liên tục hay vận hành gián đoạn, sử cần thiết của máy dự phòng ra sao.

1.5 Lựa chọn máy nén có dầu hay không có dầu

Tùy vào mục đích sử dụng khí nén để lựa chọn máy nén khí có dầu hay không dầu

Khoản mục so sánh máy nén cấp dầu máy nén không cấp dầu
Chất lượng khí nén Lẫn dầu Không lẫn dầu

Lưu lượng khí nén ra 

(cùng công suất)

Nhiều hơn máy nén khong dầu 

(30- 50%)

 
Chi phí ban đầu Rẻ bằng 30-50% máy nén không dầu  
     

1.6 Phương pháp lựa chọn hiệu quả công suất máy nén và thể tích bình khí

đang cập nhật

1.7 Lựa chọn phương pháp sấy kho khí nén

Mục so sánh Máy sấy khí theo kiểu hấp thụ Máy sấy khô kiểu đông lạnh ( Ngưng tụ)
Điểm đông

Điểm đông có thể đạt tới -40 độ C dưới áp lực

hoặc thấp hơn. Do được hút ẩm bởi chất hút ẩm

 

Điểm đông thường từ 4 - 15 độ dưới áp lực.

do hơi nước trong khí nén được làm lạnh và ngưng tụ.

Phát sinh đọng nước Không xẩy ra hiện tượng đọng nước trong mọi điều kiện thông thường ở điểm đông > = -40 độ C dưới áp lực

Khi nhiệt độ trên đường ống dẫn khí trong thời

gian làm lạnh giãm xuống dưới 5- 15 độ C t

hì phát sinh hiện tượng đọng nước và hiện tượng đọng nước củng xẩy ra do sử dụng van do sự giản nở đoạn nhiệt tại béc phun

Giá thành Đắt Rẻ
Bảo dưỡng thiết bị và chi phí vận hành

Phụ tùng nhiều: chất hấp thụ, van điện từ

Tiêu tốn 13 - 15% lưu lượng khí trong quá trình tái sinh chất hấp thụ.

Khoản mục ít... không tiêu tốn khí nén trong quá trình hoạt động

1.8 Vật liệu chế tạo đường ống và Tính toán sự hao tổn áp lực

a/ Vật liệu chế tạo ống dẫn khí:

Đối với đường ống dẫn nước làm mát hay ống dẫn khí có áp lực tới 10kg/cm2, người ta dùng ống dẫn thông thường(G.S.P) hoặc ống sắt mạ kẽm. Nhưng ở nhưng nơi cần tới không khí  đậcbiệt sạch như thiết bị chế tạo chất bán dẫn, linh kiện điện tử... thì thường dùng ống Inox.

b/ Hao tổn áp lực:

- Lưu tốc trong đường ống:

Không khí được nén từ máy nén được xã vào cuối đường ống, trong thời gian không khí đi trong đường ống, nếu tốc độ càng nhanh thì sự hao tổn áp lực càng lớn. Mặt khác, nếu cùng lượng khí như nhau, nếu nhiệt độ khí càng cao, cột áp càng thấp thì lưu lượng càng cao.

Đường ống xã khí trong máy nén khí thông thường được thiết kế cho lưu tốc 10m/s.

Quan hệ giữa lưu tốc dòng khí đi trong đường ống và sự hao tổn áp lực cũng không giống nhau tùy theo đường kính ống, cùng lưu tốc nhưng đường kính óng càng nhỏ thì sự hao tổn áp lực càng có xu hướng tăng lên.

Bảng dưới đây biểu thị những thông số về đường ống trong trường hợp tổn hao áp lực trong 100m chiều dài ở mức dưới 0.1kg/cm2.

(Tham khảo thêm phần mềm tính toán hệ thống đường ông và tổn thất áp suất tại đây)

 
Đường kính ống 1" 1 1/4" 1 1/2" 2" 3" 4" 6"
Lượng không khí m3/m 0.73 1.14 2.7 4.7 15 38 85
Lưu tốc trong ống tròn m/s 3 3 5 5 7 10 10

SỬA MÁY NÉN KHÍ

  • Đại tu đầu nén khí trục vít

    Đại tu đầu nén khí trục vít

  • Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

  • Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

    Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

  • Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

    Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

  • Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

    Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

  • Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

    Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

  • Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

    Đại tu đầu nén khí trục vít Hanshin GRH3100A

  • thay bạc đạn máy nén khí SCr

    thay bạc đạn máy nén khí SCr

  • thay bạc đạn máy nén khí SCr

    thay bạc đạn máy nén khí SCr

Bảo dưỡng máy sấy khí

  • Bảo dưỡng máy sấy khí hấp thụ

    Bảo dưỡng máy sấy khí hấp thụ

  • Sửa máy sấy khí hấp thụ

    Sửa máy sấy khí hấp thụ

  • Thay hạt hút ẩm máy sấy khí hấp thụ

    Thay hạt hút ẩm máy sấy khí hấp thụ

Lọc Gió

  • Lọc gió máy nén khí Hanbell
  • Lọc gió máy nén khí Fusheng
  • Lọc gió máy nén khí Dyna
  • Lọc gió máy nén khí Atlas copco
  • Lọc gió máy nén khí Compair
  • Lọc gió máy nén khí Hanshin
  • Lọc gió máy nén khí
  • Lọc gió máy nén khí
  • Lọc gió máy nén khí

Lọc Dầu / Oil filter

Nhớt máy nén khí.